Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Tư liệu Giáo dục

7 chủ điểm ngữ pháp IELTS cho người mới bắt đầu chọn lọc nhất

Thumbnguphapieltschonguoimoibatdau1.jpg
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://langgo.edu.vn/7-chu-diem-ngu-phap-ielts-cho-nguoi-moi-bat-dau-chon-loc-nhat
Người gửi: Luyện thi IELTS
Ngày gửi: 11h:25' 28-03-2022
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 3
Mô tả:

Ngữ pháp không phải là một phần thi trong bài thi IELTS, nhưng bất kì bài thi kỹ năng nào của IELTS cũng bao gồm mục tiêu đánh giá về ngữ pháp của bạn. Thực tế, sở hữu những chủ điểm ngữ pháp Tiếng Anh vững chắc hoặc rất thường xuất hiện trong bài thi IELTS mà bạn nên quy tụ ôn chúng.

Đặc biệt đối với những bạn từ con số 0 thì việc đánh giá ngữ pháp IELTS cho người mới khởi đầu là điều không thể thiếu.

Select an Image

 

1. 7 Chủ điểm ngữ pháp IELTS cho người mới bắt đầu

 

Dưới đây là những chủ điểm ngữ pháp IELTS phù hợp nhất mà LangGo đã chọn lựa cho các người mới khởi đầu sở hữu IELTS.

Cả nhà cũng với thể theo dõi duyệt y video về ngữ pháp IELTS của LangGo để hiểu rõ hơn:

Trị mất gốc Tiếng Anh thì chẳng thể thiếu việc học Ngữ pháp!

 

1.1. Thì đơn và tiếp tục trong Tiếng Anh cần lưu ý

 

Ngữ pháp IELTS gồm 12 thì chia làm 3 lực lượng là thì đơn, thì tiếp tục và thì hoàn tất. Các thì tiếng Anh sử dụng để chia động từ và là tín hiệu nhận biết thời gian của sự việc trong câu.

 

  • Thì đơn bao gồm các thì: hiện nay đơn, ngày mai đơn và kí vãng đơn.

 

Thì đơn dùng để kể về các sự việc chung chung kéo dài lâu, những sự việc lặp lại, sự thật, hội tụ vào kết quả của hành động.

Ví dụ:

Thì hiện nay đơn: I go lớn my workplace by foot. (Tôi đi bộ đến nơi làm cho việc.)

Câu này nhấn mạnh việc tôi thường xuyên đi bộ tới nơi khiến cho việc chứ không hề đang đi bộ đến nơi khiến cho việc.

Thì quá khứ đơn: I visited the Vietnam National Museum of History 7 years ago. (Tôi đã xẹp thăm bảo tồn Lịch sử đất nước vào 7 năm trước đây)

Ví dụ này biểu lộ hành động đã kết thúc ngay trong bữa qua, ko kéo dài sang hiện tại.

 

  • Thì tiếp tục bao gồm những thì hiện nay tiếp tục, quá khứ tiếp diễn và tương lai tiếp diễn.

 

Những thì tiếp diễn được dùng khi muốn tụ họp vào tính đang diễn ra của hành động.

Ví dụ:

Thì hoàn tất tiếp diễn: I am drawing my family. (Tôi đang vẽ gia đình mình.)

Bối cảnh của câu này với thể là ai đó đang hỏi tôi đang khiến cho gì và tôi hiện giờ đang vẽ tranh.

Thì kí vãng tiếp diễn: I was drawing my family at 3 p.m yesterday. (Tôi đang vẽ gia đình mình vào lúc 3 giờ chiều hôm qua.)

Lúc này, hành động vẽ tranh tuy đã chấm dứt trong kí vãng nhưng vào thời khắc đấy hôm qua thì hành động đó đang diễn ra.

Ngữ pháp IELTS trên cần yếu nhất trong IELTS Speaking Part 1 khi bạn tư vấn các thắc mắc về bản thân, những thói quen (Thì ngày nay đơn), trải nghiệm (thì kí vãng đơn) trong Part 2.

Trong IELTS Writing Task 1, bạn sẽ cần dùng ngữ pháp IELTS về những thì này, nhất là thì dĩ vãng đơn, để mô tả những thiên hướng trên biểu đồ, bản đồ. Đây là nội dung trước nhất và cũng rất quan yếu trong 7 chủ điểm ngữ pháp IELTS cho người mới bắt đầu!

 

1.2. Những thì hiện giờ hoàn tất

 

Dù ko quá đa dạng trong IELTS nhưng bạn vẫn cần nắm vững các thì hoàn thành trong Tiếng Anh: ngày nay hoàn tất (Present Perfect), ngày mai hoàn thành (Future Perfect) và quá khứ hoàn tất (Past Perfect).

Trong 3 thì trên thì ngày nay hoàn thành là thì được dùng nhiều, cũng là thì rắc rối nhất với đa dạng công thức và dấu hiệu nhận mặt. Nội dung này nên được học sớm để đảm bảo bạn đã xây nền tốt và nắm chắc ngữ pháp IELTS cho người mới khởi đầu.

Đặc trưng 2 thì quá khứ đơn và hiện nay hoàn thành rất hay bị lầm lẫn có nhau do sự phân vân những trường hợp dùng hai thì này. Ngoài ra, trường hợp sử dụng các thì này rất khác nhau.

Nếu sự việc đã chấm dứt ở quá khứ và ko còn mối liên hệ mang hiện tại, ta tiêu dùng thì quá khứ đơn để biểu đạt.

 

  • Ví dụ: I learned karate when I was a kid. (Tôi đã từng học võ karate lúc còn nhỏ. - Còn hiện tại thì đã không học nữa.)

 

Bên cạnh đó, ví như hành động đã diễn ra trong dĩ vãng nhưng có 1 số ảnh hưởng đến thời điểm bây giờ hoặc còn diễn ra trong hiện tại, có kết quả trong hiện giờ, chúng ta sẽ tiêu dùng Thì hiện giờ hoàn thành (Present Perfect).

 

  • Ví dụ: I have learned karate since I was a young girl. (Tôi đã học karate nhắc từ khi tôi còn là 1 cô gái trẻ. - Và ngày nay thì tôi vẫn đang học.)

 

Select an Image

Hai thì này được dùng cởi mở trong bài thi nhắc đặc trưng là part một và part 2. Nhiều trường hợp nếu như bạn chẳng chú ý chia động trong khoảng đúng thì thì ý nghĩa câu đề cập sẽ khác hẳn. Hãy xem những hành động/sự kiện đó sở hữu còn can dự tới hiện tại hay còn tác động đến bây giờ nữa hay ko.

Để hiểu kĩ càng về thì hiện giờ hoàn thành, hãy đọc ngay bài viết mà LangGo đã tổng hợp gần như các tri thức về Present Perfect Tense nhé!

 

1.3. Câu thụ động (Passive Voice)

 

Câu bị động là 1 trong số những ngữ pháp IELTS cho người mới khởi đầu quan yếu nhất. Ngữ pháp IELTS về câu bị động thường được dùng trong văn viết hoặc để diễn đạt sự trang trọng, giảm cá nhân hóa, nhấn mạnh hậu quả của vấn đề khi giao du.

Câu bị động được chuyển đổi theo công thức từ dạng chủ động. Công thức đơn giản để chuyển đổi như sau:

Chủ động: Chủ ngữ + Động từ + tân ngữ

-> Bị động: Chủ ngữ + tobe + Động trong khoảng (chia phân trong khoảng hai) + by + tân ngữ

Trong đấy, chủ ngữ và tân ngữ câu chủ động đảo vị trí cho nhau trong câu bị động.

Ví dụ:

 

  • Câu chủ động: She took my son to school yesterday. (Cô đấy đưa con trai tôi tới trường hôm qua.)
  • Câu bị động: My son was taken lớn school by her yesterday. (Con trai tôi được đưa tới trường bởi cô đó bữa qua.)

 

Chúng ta dùng câu tiêu cực nhiều trong Writing Task 1, Task hai, và Speaking part 3, nhất là lúc cần dùng giọng văn trung lập. Đối sở hữu Writing, các câu thụ động như: It is said that…, It was reported that…, It is shown that…. Thường trình bày hàm ý khách quan, chẳng phải quan niệm tư nhân.
Có thể bạn quan tâm:

 

 

 

1.4. Động từ khuyết thiếu (Modal Verb)

 

Một chủ điểm chẳng thể thiếu trong ngữ pháp IELTS cho người mới bắt đầu chính là Động trong khoảng khuyết thiếu (Modal Verb). Đây là loại từ mà động từ theo sau nó không phải chia theo thì hay ngôi của chủ ngữ. Động từ khiếm khuyết được tiêu dùng lúc ta muốn biểu đạt những sắc thái khác nhau.

Các động từ khuyết thiếu như "could”, “might” và “may” được tiêu dùng để chỉ các hành động với thể nhưng không vững chắc sẽ xảy ra lâu dài. Tuy nhiên “might” sẽ có mức độ kém chắc chắn hơn “may”.

 

  • Ví dụ: She could go home early.

 

Cô ấy đáng lẽ mang thể về sớm nhưng đã không thể, “could” để chỉ những hành động mà chủ thể với thể thực hành trong dĩ vãng.

Động trong khoảng khuyết thiếu quan trọng trong ngữ pháp IELTS vì chúng xuất hiện phổ biến trong phần Reading và Listening, ví như hiểu đúng nghĩa của chúng, bạn sẽ với nhiều thời cơ để đạt điểm số cao hơn.

Bạn với thể tiêu dùng động từ khuyết thiếu trong phần thi Speaking Part 3 để biểu đạt suy đoán, dự đoán, khả năng. Làm cho chủ kiến thức về Modal Verb chỉ trong 5 phút qua bài viết dưới đây của LangGo:

 

1.5. Mạo từ xác định (Definite Article)

 

Mạo trong khoảng “the” tiêu dùng để nhắc về người hoặc sự vật mà người nhắc và người nghe đều đã biết, đã xác định, đã nhắc trước đó, sự độc nhất. Trông thì có vẻ đơn thuần nhưng việc tiêu dùng chuẩn xác giả mạo từ a/an/the là điều rất quan yếu, quyết định bạn sở hữu nắm chắc những chủ điểm ngữ pháp IELTS cho người mới bắt đầu hay không!

Tránh lầm lẫn trường hợp tiêu dùng a/an/the thì "the" được tiêu dùng trong các trường hợp dưới đây:

 

  • Câu so sánh hơn nhất và so sánh kép

 

Ví dụ:

My son is the most handsome boy! (Con trai tớ là cậu bé đẹp trai nhất!)

The way from my apartment to the office is further than yours. (Quãng tuyến phố từ nhà tôi đến cơ quan xa hơn quãng của bạn).

 

  • Số quy trình

 

Ví dụ:

That is the fifth time I have visited his house. (Đó là lần thứ năm tôi tới thăm nhà anh ta)

 

  • tất cả quốc gia gồm phổ biến tiểu bang, đảo quốc gồm phổ biến đảo

 

Ví dụ: The United Kingdom (Anh Quốc), The United States (Hợp chúng quốc Hoa Kỳ), the Philippines

 

  • Tên dãy núi, sa mạc, sông, biển, đại dương.

 

Ví dụ: The Alps, the east, the Pacific Ocean, the Sahara

 

  • Tên nhạc cụ, và 1 số từ như radio, theater, cinema

 

Ví dụ: (play) the trumpet, the radio

khi khiến cho IELTS Writing, bạn hãy dành thời kì để soát lại lỗi ngữ pháp mang thể mắc phải. Bạn hãy thực hiện trong các bài viết trước, sau đấy tiêu dùng trong những bài đề cập.

 

1.6. Tính từ so sánh (Comparing Adjectives)

 

Tính trong khoảng nên được sử dụng thường xuyên nhằm diễn đạt người hoặc sự vật vì chúng sản xuất lượng từ vị phong phú cho phần Speaking và Writing. Bạn cần so sánh duyệt áp dụng cấu trúc so sánh hơn hay so sánh hơn nhất.

các câu trúc so sánh thường xuyên xuất hiện trong cả bài nói (Speaking) và Viết (Writing), đó là lý do tại sao comparing adjectives lại là 1 trong 7 chủ điểm ngữ pháp IELTS cho người mới khởi đầu.

một vài quy tắc có thể ghi nhớ nhanh:

 

  • hầu hết những tính từ có 1 âm tiết ta sẽ thêm đuôi -er sở hữu so sánh hơn và đuôi -est với so sánh hơn nhất.

 

Ví dụ:

So sánh hơn: Sandi is taller than she was hai years ago.

(Sandi cao hơn so mang hai năm trước.)

So sánh hơn nhất: My dog is one of the smartest dog breeds.

(Con chó của tôi thuộc một trong những giống sáng tạo nhất.)

 

  • Tính trong khoảng 2 âm tiết có thể áp dụng so sánh hơn hay so sánh hơn nhất bằng phương pháp thêm “more” và “the most” đằng trước hoặc đuôi “er” và “est”

 

Ví dụ:

So sánh hơn: Sandi is happier than she was hai years ago.

(Sandi hạnh phúc hơn so có hai năm trước.)

So sánh hơn nhất: I am the most trustful member in my team.

(Tôi là người đáng tin nhất trong đội.)

 

  • các ttính từ ba âm tiết trở lên ta sẽ tiêu dùng “more” và “the most” để tạo câu so sánh hơn và so sánh hơn nhất.

 

Ví dụ:”

So sánh hơn: This dress is more fashionable than the others.

(Cái váy này trông hợp mốt hơn mấy dòng còn lại.)

So sánh hơn nhất: This gold cake is the most valuable in the pastry shop. (Chiếc bánh vàng này là loại đắt nhất trong cửa hàng bánh ngọt)

đặc thù chú ý:

 

  • những tính trong khoảng bất quy tắc sẽ ko tuân theo những lề luật như trên nhưnhư: much, good, bad,...

 

Much => more => most

 

  • Tính trong khoảng có đuôi là phụ âm + y: “y” chuyển thành “i” khi thêm -er hoặc -est.

 

Ví dụ:

Healthy => healthier => healthiest

 

  • Tính trong khoảng chấm dứt bằng “e”: Bỏ “e” khi thêm -er hoặc -est.

 

Ví dụ:

Large => larger =>largest

 

  • lúc tính trong khoảng có đuôi là 1 phụ âm và sở hữu một nguyên âm đứng ngay đằng trước nó, ta sẽ nhân đôi phụ âm khi thêm đuôi -er hoặc -est.

 

Ví dụ:

hot => hotter => hottest

Ta có thể dùng rộng rãi tính từ để thể hiện vốn từ vựng, nhưng cần chú ý đến các lỗi ngữ pháp IELTS căn bản vì chúng sẽ đánh tụt điểm của bạn.

 

1.7. Chú ý những lỗi chính tả phổ biến

 

Không phải là chủ điểm ngữ pháp cụ thể nhưng việc mắc lỗi chính tả do chưa nắm chắc ngữ pháp là điều thường xuyên gặp ở những người mới bắt đầu. Do chưa xúc tiếp với từ vựng tiếng Anh đa dạng nên Anh chị sẽ dễ mắc phải những lỗi chính tả lúc đề cập và viết.

Sau đây là 1 số lỗi chính tả phổ quát mà những bạn mới học IELTS thường xuyên mắc phải. Việc bạn hiểu rõ những luật lệ sau đây sẽ giúp bạn hạn chế khỏi các sai lầm khi làm cho bài thi IELTS Writing.

 

  • Thường nnhân đôi chữ l trong trạng trong khoảng.

 

Ví dụ: Rare => rarely chứ không hề rarelly

ngoài ra, với tính trong khoảng chấm dứt bằng -l, trạng trong khoảng của nó sẽ phải gấp đôi hai chữ l.

Ví dụ: Careful => carefully

 

  • Thêm đuôi -ing hay -ed vào động từ. Ví như động trong khoảng chấm dứt bằng -e, ta bỏ -e rồi mới thêm -ing hay -ed:

 

Ví dụ: dare -> daring -> dared

 

  • nếu như động từ chấm dứt bằng đuôi -ie, ta sẽ đổi đuôi -ie thành đuôi -ying:

 

Ví dụ: lie -> lying

 

2. Lịch trình xây gốc ngữ pháp IELTS cho người mới bắt đầu

 

Để học IELTS ta cần nắm vững 3 nền tảng: Ngữ pháp – từ vị – Phát âm.

Trong đấy, ngữ pháp được mệnh danh là “bộ xương sống”, kết nối các trong khoảng ngữ thành câu để chúng ta tiêu dùng.

Theo BBC, cần khoảng 150 giờ học từ 1 người trong khoảng không biết gì về Tiếng Anh trở nên 1 người nắm vững kiến thức cơ bản về ngữ pháp Tiếng Anh.

Nếu tính mỗi ngày học 2 – 2.5 giờ thì chúng ta cần hai – hai.5 tháng để thanh thuần thục ngữ pháp IELTS. Trong 2 tháng này, chúng ta với thể tham khảo lộ trình học TẠI ĐÂY

Bạn có thể tham khảo lịch trình xây gốc ngữ pháp IELTS dưới đây để ôn luyện hiệu quả

Lộ trình học tụ họp vào 6 chủ điểm ngữ pháp căn bản như sau:

 

  • Tuần 1 – 3: Học những cái từ trong 1 câu đơn giản: Danh từ, tính trong khoảng, động trong khoảng, trạng trong khoảng, giới trong khoảng, giả mạo trong khoảng, liên trong khoảng.
  • Tuần 4 – 5: Học 6 thì cơ bản gồm hiện nay đơn, bây giờ tiếp diễn, ngày nay hoàn thanh, quá khứ đơn, mai sau đơn, tương lai gần.

 

Đây là các thì chiếm 80% nằm trong bài thi IELTS. Sở hữu mỗi thì, chúng ta cần dành thời gian luyện tập kỹ cách dùng, cấu trúc câu, cách chia động trong khoảng.

 

  • Tuần 6: Học câu điều kiện và câu thụ động.
  • Tuần 7: Học câu so sánh (so sánh ngang bằng, so sánh hơn, so sánh nhất, so sánh kém, so sánh kép) và mệnh đề quan hệ (mệnh đề xác định và không xác định, tập trung vào Which, Who);
  • Tuần 8: Ôn tập lại các tri thức đã học.

 

Ngoài ra, Anh chị sở hữu thể dùng App Ngữ pháp Tiếng Anh – Bài tập để mang hệ thống lý thuyết và bài tập thích hợp.

App hoàn toàn bằng tiếng Việt nên rất thích hợp và dễ sử dụng cho người mới khởi đầu, app mang phần lý thuyết bài tập chia ra thanh 30 bài ngữ pháp, hệ thống bài tập phổ biến và phần học tiếng Anh qua truyện, báo song ngữ Anh – Việt, những bài luận hay.

Đây là một ứng dụng cực kì có ích đối với việc học ngữ pháp IELTS cho người mới bắt đầu.

 

3. Top 3 cuốn sách IELTS cho người mới khởi đầu đáng đọc nhất

 

Kho tài liệu luyện ngữ pháp IELTS với giới thiệu tới Anh chị em 3 cuốn sách luyện ngữ pháp IELTS đáng đọc nhất cho người mới bắt đầu.

Select an Image

1. Essential grammar in use Elementary – Raymond Murphy (Cambridge) – Ngữ pháp căn bản

Đây là cuốn sách ngữ pháp IELTS mà người mới bắt đầu hay người ko có nền tảng nên học trước nhất.

Được Đánh giá là cuốn sách kinh điển để học ngữ pháp tiếng Anh, Essential grammar in use Elementary cực kỳ phù hợp mang các bạn mất gốc hoặc mới bắt đầu học tiếng Anh.

những ngữ pháp tiếng Anh cơ bản (115 chủ điểm) được gói gọn trong một cuốn sách giúp Anh chị em với cái nhìn bao quát về hệ thống ngữ pháp tiếng Anh căn bản.

Trong cuốn sách này mang các chủ điểm ngữ pháp được diễn tả ngắn gọn và sắp xếp dễ nhìn, cộng sở hữu ấy là các hình minh họa dễ hiểu, dễ nhớ. Những chủ điểm được diễn giải đi kèm sở hữu bài tập rèn luyện rất cơ bản và sở hữu đáp án.

2. English grammar in use Intermediate (Cambridge) – Ngữ pháp trung cấp

nếu như bạn đang ôn thi IELTS lại sau một thời gian hay bạn đã nắm chắc ngữ pháp thì bạn nên bắt đầu sở hữu cuốn này cho thích hợp trình độ của mình. Hoặc giả dụ bạn muốn thử thách bản thân và với chỉ tiêu band 7.0 trở lên thì với thể dùng cuốn ngữ pháp cao cấp English grammar in use Advanced.

Bộ sách Grammar in use rất hiệu quả cho ôn luyện IELTS

Sách mang gì khác sách ở trên không?

Sách sản xuất số lượng chủ điểm rộng rãi hơn (145 chủ điểm và 16 điểm ngữ pháp chính), các chủ điểm được sắp đặt theo cấp độ trong khoảng dễ tới khó.

Về hình thức, cuốn sách này vẫn với cách bộc lộ như vậy cuốn Essential grammar in use Elementary có nội dung tri thức và hình minh họa, những bài tập và phần đáp án. Những chủ điểm ngữ pháp cũng được diễn đạt rất chi tiết và kĩ càng, tác nhái viết phổ quát tỉ dụ để người học hiểu kiến thức hơn.

Ngoài bộ English Grammar in use, vẫn còn 1 cuốn sách ngữ pháp nức danh rút cục được xuất bản riêng để tạo ra nhu cầu của các thí sinh thi IELTS.

3. Cambridge Grammar for IELTS – Ngữ pháp chuyên về IELTS

Đây là cuốn sách rốt cuộc và cũng là cuốn sách ôn luyện cấp độ khó nhất trong Top 3 cuốn sách IELTS cho người mới bắt đầu đáng đọc nhất.

Cuốn sách diễn đạt 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS chính quan yếu nhất trong công đoạn luyện thi IELTS. Cuốn sách cũng cung ứng cho bạn một bài kiểm tra nhỏ để bạn rà soát trình độ tiếng Anh hiện nay của bản thân, từ đấy mang lịch trình học và dùng cuốn sách này hiệu quả hơn.

25 chủ điểm ngữ pháp ứng có 25 unit, mỗi unit sẽ sở hữu 4 phần là context listening, grammar, grammar exercises, test practice. Như vậy sách sẽ đi kèm một đĩa CD audio phục vụ phần context listening, phần đáp án cho phần grammar exercises. Tuy nhiên cuốn sách cũng phân phối một bảng động trong khoảng bất lề luật cho người học thuận tiện tra cứu.

Sách ngữ pháp dành riêng cho IELTS

kế bên việc ôn luyện mang 3 cuốn sách này, bạn nên tiêu dùng kết hợp sở hữu những cuốn sách về từ vị, phát âm,… để đạt hiệu quả cao nhất.

rốt cuộc, để đạt được điểm số IELTS như chờ mong, Anh chị cần sở hữu lịch trình học và ôn luyện hiệu quả, ôn tập toàn bộ các kỹ năng bên cạnh việc học ngữ pháp IELTS. Chúc Anh chị em thành công!


Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến